Chuyển tới nội dung chính
Học và thi Online miễn phí
  • Lịch
  • THI ONLINE
    Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
  • Toán THCS
    Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
  • Toán nâng cao
    Nâng cao Toán 6 Nâng cao Toán 7 Nâng cao Toán 8 Nâng cao Toán 9
  • ÔN TOÁN VIOEDU
    Ôn Toán 2 Ôn Toán 3 Ôn Toán 4 Ôn Toán 5 Ôn Toán 6 Ôn Toán 7 Ôn Toán 8 ÔnToán 9
  • BXH
  • Xem thêm
Bạn đang truy cập với tư cách khách vãng lai
Đăng nhập
Học và thi Online miễn phí
Lịch THI ONLINE Rút gọn Mở rộng
Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
Toán THCS Rút gọn Mở rộng
Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
Toán nâng cao Rút gọn Mở rộng
Nâng cao Toán 6 Nâng cao Toán 7 Nâng cao Toán 8 Nâng cao Toán 9
ÔN TOÁN VIOEDU Rút gọn Mở rộng
Ôn Toán 2 Ôn Toán 3 Ôn Toán 4 Ôn Toán 5 Ôn Toán 6 Ôn Toán 7 Ôn Toán 8 ÔnToán 9
BXH
KHTN8KNTT
Mở rộng tất cả Thu gọn toàn bộ

Giải KHTN 8 kết nối bài 2 Phản ứng hóa học

0%
  1. Trang chủ
  2. KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 KNTT
  3. CHƯƠNG I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
  4. Giải KHTN 8 kết nối bài 2 Phản ứng hóa học
Các yêu cầu hoàn thành

Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn lại. Vậy phần lớn nào đã bị biến đổi thành chất mới?

Phần nến bị biến đổi thành chất mới là phần nến bị cháy.

I. BIẾN ĐỔI VẬT LÍ VÀ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC

Thí nghiệm về biến đổi vật lí

Chuẩn bị: nước đá viên; cốc thuỷ tỉnh 250 mL, nhiệt kế, đèn cồn, kiếng sắt.

Tiến hành: Thực hiện thí nghiệm như mỏ tả trong Hình 2.1.

Quan sát hiện tượng và thực hiện các yêu cấu sau:

1. Xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong Hình 2. 1.

2. Ờ quá trình ngược lại, hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành nước đá. Vậy trong quá trình chuyển thể, nước có biến đối thành chấ khác không?

Thí nghiệm về biến đổi hoá học

Chuẩn bị: bột sắt (ron, Fe) và bột lưu huỳnh (sulfur, S} theo tỉ lệ 7 : 4 về khối lượng; ống nghiệm chịu nhiệt, đèn cốn, đũa thuỷ tỉnh, thìa thuỷ tỉnh.

Tiến hành:

- Trộn đều hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh. Lần lượt cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống 3 thìa hỗn hợp. 

- Đưa nam châm lại gần ống nghiệm (1). Quan sát hiện tượng.

- Đun nóng mạnh đáy ống nghiệm (2) khoảng 30 giây rồi ngừng đun. Để nguội và đưa nam châm lại gần ống nghiệm (2). Quan sát hiện tượng.

Trả lời câu hỏi:

1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu được có bị nam châm hút không? 

2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi được đun nóng và để nguội có bị nam châm húi không?

3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành không? Giải thích. 

4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành không? Giải thích.

Câu hỏi

Lấy một số ví dụ đời sống về các quá trình xảy ra sự biến đổi vật lí, sự biến đổi hóa học.

Thí nghiệm về biến đổi vật lí

1. Các giá trị nhiệt độ tương ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong Hình 2. 1.

Cốc a: nước đá: 0 - 4 độ C

Cốc b: Nước ở thể lỏng nhiệt độ phòng (20 - 25 độ C)

Cốc c: Nước sôi chuyển từ thể lỏng sang thể hơi 100 độ C

2. Ờ quá trình ngược lại, hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành nước đá. Vậy trong quá trình chuyển thể, nước không bị biến đối thành chấ khác

Thí nghiệm về biến đổi hoá học

1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu được có bị nam châm hút

2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi được đun nóng và để nguội không bị nam châm hút

3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, không chất mới được tạo thành. Sắt bị nam châm hút

4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành. Vì chất đó không bị nam châm hút, chứng tỏ sắt đã bị biến đổi thành chất khác sau khi đun nóng.

Ví dụ trong đời sống về các quá trình xảy ra sự biến đổi vật lí, sự biến đổi hóa học

Sự biến đổi vật lí: Quá trình ra mực của bút bi, bẻ đôi viên phấn, ...

Sự biến đổi hóa học: Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ, quang hợp của cây xanh, ...

II. PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

1. Khái niệm

Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon đioxide.

a) Hãy viết phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng này.

Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là sản phẩm?

b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần? Lượng chất nào tăng dần?

2. Diễn biến phản ứng hoá học

Quan sát Hình 2.3 và trả lời câu hỏi:

1. Trước và sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?

2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O có thay đổi không?

3. Hiện tượng kèm theo các phản ứng hoá học

Thí nghiệm dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành

Quan sát hiện tượng xảy ra và trả lời câu hỏi:

Ống nghiệm nào xảy ra phản ứng hoá học? Giải thích.

Câu hỏi

1. Trong phân ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra nữa không?

2. Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu nào cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra?

1. Khái niệm

Phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng này: Carbon + Oxygen → Carbon đioxide

Carbon; Oxygen là chất phản ứng

Carbon đioxide là sản phẩm

Trong quá trình phản ứng, lượng Carbon; Oxygen giảm dần. Carbon đioxide  tăng dần

2. Diễn biến phản ứng hoá học

1. Trước phản ứng 2 nguyên tử H liên kết với nhau; 2 nguyên tử H liên kết với nhau

Sau phản ứng, cứ 2 nguyên tử H sẽ liên kết với 1 nguyên tử O

2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi

3. Hiện tượng kèm theo các phản ứng hoá học

Thí nghiệm dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành

Ống nghiệm (1) xảy ra phản ứng hoá học vì thấy xuất hiện bọt khí và kẽm bị tan dần.

Ống nghiệm (3) xảy ra phản ứng hoá học vì thấy xuất hiện chất rắn (kết tủa) màu xanh.

Trả lời câu hỏi

1. Trong phân ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng không xảy ra nữa.

2. Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi thấy xuất hiện bọt khí, đá vôi tan dần chứng tỏ đã có phản ứng hoá học xảy ra?

III. NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

1. Phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu nhiệt

Câu hỏi 1. Thức ăn được tiêu hoá chuyển thành các chất dinh dưỡng. Phản ứng hoá học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt? Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này.

Câu hỏi 2. Quá trình nung đá vôi (thành phấn chính là CaCO3) thành vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt), Đây là phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt?

2. Ứng dunng của phản ứng toả nhiệt

Câu hỏi 1. Than, xăng, đầu... là nhiên liệu hoá thạch, được sử dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất và các hoạt động nào của con người? Em hãy sưu tâm hình ảnh và trình bày về ứng dụng của các nhiên liệu này trong đời sống.

Câu hỏi 2. Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có phải là vô tận không? Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch ảnh hưởng đến môi trường như thể nào? Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch.

1. Phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu nhiệt

Câu hỏi 1. Thức ăn được tiêu hoá chuyển thành các chất dinh dưỡng. Phản ứng hoá học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng toả nhiệt

Ví dụ phản ứng toả nhiệt: Phản ứng tôi vôi

Câu hỏi 2. Quá trình nung đá vôi (thành phấn chính là CaCO3) thành vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt), Đây là phản ứng thu nhiệt

2. Ứng dunng của phản ứng toả nhiệt

Câu hỏi 1. Than, xăng, dầu... là nhiên liệu hoá thạch, được sử dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất và các hoạt động của con người như: dùng làm chất đốt, Xăng dầu là nhiên liệu cho các phương tiện giao thông

Hình ảnh

Than hoạt tính là gì? - Ứng dụng của than hoạt tính - VIETCHEM

 

 

Ứng dụng của các nhiên liệu này trong đời sống

Than đá

Sản xuất điện

Luyện kim (than cốc) là thành phần chính của sản xuất thép.

Lĩnh vực xây dựng (Than là nguồn năng lượng chính để sản xuất xi măng. Các sản phẩm phụ từ quá trình đốt cháy than như tro bay cũng đóng một vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp xi măng và bê tông và ngành xây dựng nói chung)

Các ngành công nghiệp nhiên liệu và khí đốt

Công nghiệp hóa chất: Khí tổng hợp từ khí hóa có thể được sử dụng để sản xuất các nguyên tố hóa học bao gồm metanol, amonia và urea.

 

Xăng 
Dầu 

 

Câu hỏi 2. Các nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải là vô tận

Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch ảnh hưởng đến môi trường 

Ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch:

Hiện nay con người đã và đang nghiên cứu và ứng dụng các dạng năng lượng như NL gió, NL mặt trời, ... vào cuộc sống

Bài học này chưa được mở.
Next activity
External links
  • Link a
  • Link b
  • Link c
External links
  • Link a
  • Link b
  • Link c
Bạn đang truy cập với tư cách khách vãng lai (Đăng nhập)
Được cung cấp bởi Moodle