Chuyển tới nội dung chính
Học và thi Online miễn phí
  • Lịch
  • THI ONLINE
    Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
  • Toán THCS
    Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
  • Toán nâng cao
    Nâng cao Toán 6 Nâng cao Toán 7 Nâng cao Toán 8 Nâng cao Toán 9
  • ÔN TOÁN VIOEDU
    Ôn Toán 2 Ôn Toán 3 Ôn Toán 4 Ôn Toán 5 Ôn Toán 6 Ôn Toán 7 Ôn Toán 8 ÔnToán 9
  • BXH
  • Xem thêm
Bạn đang truy cập với tư cách khách vãng lai
Đăng nhập
Học và thi Online miễn phí
Lịch THI ONLINE Rút gọn Mở rộng
Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
Toán THCS Rút gọn Mở rộng
Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
Toán nâng cao Rút gọn Mở rộng
Nâng cao Toán 6 Nâng cao Toán 7 Nâng cao Toán 8 Nâng cao Toán 9
ÔN TOÁN VIOEDU Rút gọn Mở rộng
Ôn Toán 2 Ôn Toán 3 Ôn Toán 4 Ôn Toán 5 Ôn Toán 6 Ôn Toán 7 Ôn Toán 8 ÔnToán 9
BXH
SOANVAN9KNTT
Mở rộng tất cả Thu gọn toàn bộ

Soạn Ngữ văn 9 Kết nối bài 1: Thực hành tiếng Việt

0%
  1. Trang chủ
  2. SOẠN VĂN 9 KNTT
  3. SOẠN VĂN 9 KẾT NỐI BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO
  4. Soạn Ngữ văn 9 Kết nối bài 1: Thực hành tiếng Việt
Các yêu cầu hoàn thành

Câu 1: Đọc lại các chú thích ở chân trang của văn bản Chuyện người con gái Nam Xương và cho biết những trường hợp sử dụng điển tích, điển cố. Nếu sách giáo khoa không giải thích, em có hiểu được ý nghĩa của các câu văn có sử dụng điển tích, điển cố đó không? Vì sao?

Những trường hợp sử dụng điển tích điển cố trong văn bản Chuyện người con gái Nam Xương: mùa dưa chín quá kì; nước hết chuông rền; ngõ liễu tường hoa; núi Vọng Phu; ngọc Mị Nương; cỏ Ngu mĩ; Tào Nga; Tinh Vệ; ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam; quăng thoi đứng dậy, tuy mẹ bậc đại hiền cũng phải phân vân; mất búa dổ ngờ; ý dĩ đầy xe, Quang Võ đổ ngờ lão tướng; trói lại mà giết, Tào Tháo đến phụ ân nhân.

Nếu SGK không giải thích điển tích điển cố, em không thể hiểu được ý nghĩa của các câu văn trên. Bởi lẽ, đây là các điển tích thời xa xưa, chủ yếu được mượn từ văn học Trung Quốc. Mặc dù trong văn bản, điển tích điển cố chỉ là một vài câu văn, thế nhưng đằng sau chúng là cả một câu chuyện, lời thơ, kinh sách,.. khá xa lạ với người đọc ngày nay.

Câu 2: Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới:

- Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió;khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thắm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa.

- Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ.

- Nương tử nghĩa khác Tào Nga, hờn không Tinh Vệ mà phải ôm mối hận gieo mình xuống nước.

- Vả chăng, ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam.

a. Cho biết các cụm từ in đậm có đặc điểm gì chung.

b. Đọc chú thích để biết nghĩa của các cụm từ in đậm trong các câu trên.

c. Nêu tác dụng của việc sử dụng những cụm từ đó trong ngữ cảnh.

a. Cụm từ in đậm trong các câu đều là những câu chuyện, sự tích nào đó.

b. Tác dụng của từng cụm từ in dậm trong câu:

  • Ở câu thứ nhất, là điển tích núi Vọng Phu. Đó là câu chuyện người đàn bà bồng con ngóng chồng đến hóa đá. Đây là biểu tượng của tình yêu sâu nặng, lòng chung thuỷ sắt son, khát vọng gắn bó bền chặt giữa vợ chồng. Trong lời than trước khi trẫm mình xuống sông, Vũ Nương nhắc điển tích này để làm nổi bật sự xót xa của mình: đến tình cảnh đáng thương của nàng Vọng Phu, Vũ Nương cũng không thể có được. Điều đó có nghĩa bi kịch của nàng sâu sắc hơn nhiều.

  • Ở câu thứ hai, là điển tích Mỵ Nương và Ngu Cơ. Hia người phụ nữ này đều mang điểm chung là khi họ chết đi nhưng trong lòng không hề phản bội, vẫn một lòng chung thủy. Vũ Nương nhắc đến hai điển tích này để muốn rằng sau khi mình ra đi người đời không hoài nghi về phẩm giá của chính mình.

  • Câu văn thứ ba là lời Phan Lang nói với Vũ Nương khi tình cờ gặp nàng nơi cung nước. Ở dây, Phan Lang nhắc đến điển tích về Tào Nga và Tinh Vệ - những người con gái có cái chết hoàn toàn không giống với việc lựa chọn cách trẫm mình vì oan khuất của Vũ Nương.Do vậy, theo Phan Lang, cách hành xử của Vũ Nương cũng phải khác: khuyên nàng nghĩ đến chồng con, nghĩ đến quê nhà

  • Câu văn cuối cùng, Vũ Nương sử dụng điển cố “ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam” để nói về nỗi nhớ canh cánh trong lòng. Dù giờ sống dưới thủy cung, nhưng nàng vẫn luôn đau đáu nhớ về quê hương mình. Điều này cũng thể hiện được tính cách của Vũ Nương: một người trọng tình trọng nghĩa.

c. Tác dụng của việc sử dụng những cụm từ đó trong ngữ cảnh.

Nổi bật lên vẻ đẹp, giá trị bên trong của nhân vật Vũ Nương. Từ đó khắc họa sâu sắc thông điệp tác giả muốn truyền tải.

Câu 1: Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt trong mỗi trường hợp sau:

a. sinh trong từ sinh thành và sinh trong từ sinh viên

b. bá trong từ bá chủ và bá trong cụm từ nhất hô bá ứng

c. bào trong từ đồng bào và bào trong từ chiến bào

d. bằng trong từ công bằng và bằng trong từ bằng hữu

a. sinh trong sinh thành có nghĩa là đẻ; sinh trong sinh viên nghĩa là học trò.

b. bá trong bá chủ nghĩa là “thủ lĩnh liên minh các chư hầu”, là người đứng đầu nắm giữ quyền lực; bá trong cụm từ nhất hô bá ứng nghĩa là trăm.

c. bào trong đồng bào nghĩa là thuộc cùng huyết thống; bào trong chiến bào nghĩa là chiếc áo của tướng sĩ khi ra trận.

d. bằng trong công bằng nghĩa là ngang, đều; bằng trong bằng hữu nghĩa là bạn.

Câu 2: Tìm một từ Hán Việt có yếu tố đồng âm khác nghĩa với yếu tố được in đậm trong các câu sau:

a. Thành càng kinh ngạc mừng rỡ, vội bắt dế bỏ vào lồng. (Bồ Tùng Linh, Dế chọi)

b. Vào tới cung cho chọi thử với đủ thứ dế kì lạ của các nơi dâng lên như hồ điệp (dế bướm), đường lang (dế bọ ngựa), du lợi đạt (dế đánh dầu), thanh ti đầu (dế trán tơ xanh) thì con nào cũng thua. (Bồ Tùng Linh, Dế chọi)

c. Song Trương có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức. (Nguyễn Dữ - Chuyện người con gái Nam Xương)

d. Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi! (Nguyễn Dữ - Chuyện người con gái Nam Xương)

  1. Kinh nghiệm

  2. Kì vọng

  3. Thích nghi

  4. Ngộ nghĩnh

Câu 3: Đặt 4 câu, mỗi câu sử dụng một từ tìm được ở bài tập 2.

  1. Cô ấy có nhiều kinh nghiệm trong truyện này

  2. Kết quả hôm nay vượt ngoài kỳ vọng

  3. Thật khó để thích nghi với một ngôi trường hoàn toàn mới

  4. Chú chó nhỏ có bộ lông vàng óng mượt và đôi mắt đen láy rất ngộ nghĩnh.

Câu 4: Những từ in đậm trong các câu sau có yếu tố Hán Việt bị dùng sai. Hãy tìm hiểu nghĩa của các yếu tố đó để chỉnh sửa.

a. Mỗi tác phẩm văn học là một chính thể, trong đó, các bộ phận có quan hệ với nhau rất chặt chẽ.

b. Trên thế giới có nhiều hình thức tổ chức nhà nước, thể hiện sự đa dạng về chỉnh thể.

Chính thể có nghĩa là hình thức tổ chức của một nhà nước. Chỉnh thể có nghĩa là khối thống nhất gồm các bộ phận có quan hệ chặt chẽ không thể tách rời của một đối tượng.

Từ đó có thể thấy câu a dùng từ chỉnh thể, câu b dùng từ chính thể thì mới đúng.

Câu 5: Nghĩa của từ cải biên khác với nghĩa của từ cải biến như thế nào? Điều gì tạo nên sự khác nhau về nghĩa giữa hai từ đó?

Cải biên: Cải biên là sửa đổi hoặc biên soạn lại một phần nội dung, chuyển thể loại, thay đổi hình thức thể hiện dựa trên một phần hoặc toàn bộ Tác phẩm gốc để sáng tạo ra tác phẩm mới.

Cải biến: Làm cho thay đổi sự vật thành khác trước rõ rệt

Hai từ trên có yếu tố chung là cải, mang ý nghĩa biến đổi. Tuy nhiên hậu tố biên và biến đã quyết định sự khác nhau về hai nghĩa giữa hai từ đó.

Câu 1: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ trong các trường hợp dưới đây:

  1. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.

(Tục ngữ)

  1.  Nấu đậu phụ cho cha ăn

Sắc ích mẫu cho mẹ uống.

(Câu đối)

  1. Giậu rào mắt cáo, mèo chui lọt

Rổ nức lòng tôm, tép nhảy qua.

(Nguyễn Huy Lượng)

  1. Bánh cả thúng sao gọi là bánh ít?

Trầu cả khay sao dám gọi trầu không?

(Ca dao)

  1. Thấy nếp thì lại thèm xôi

Ngồi bên thúng gạo nhớ nồi cơm thơm.

(Ca dao)

g. Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa.

h. Anh Hươu đi chợ Đồng Nai

  Bước qua Bến Nghé, ngồi nhai thịt bò.

(Ca dao)

  1. Con cá đối bỏ trong cối đá

Con mèo nằm trên cái mái kèo

Trách cha mẹ anh nghèo, anh nỡ phụ duyên em

(Ca dao)

k. Một trăm thứ dầu, dầu xoa không ai thắp

Một trắm thứ bắp, bắp chuối chẳng ai rang

Một trăm thứ than, than thân không ai quạt

Một trăm thứ bạc, bạc tình bán chẳng ai mua

  1. Biện pháp tu từ chơi chữ trong câu là : Sử dụng từ đồng âm “chín”. Tác giả sử dụng từ đồng âm “chín” ( chín chắn, thành thạo) đồng âm với “chín” (số 9) để tạo tính dí dỏm, hài hước. 

  2. Từ "phụ" trong "đậu phụ" đồng âm với "phụ" trong "cha".Từ "mẫu" trong "ích mẫu" đồng âm với "mẫu" trong "mẹ". Tác dụng của việc chơi chữ này chính là tạo sự liên kết giữa hai vế câu, thể hiện sự quan tâm của con cái đối với cả cha và mẹ. Làm cho câu ca dao thêm duyên dáng, dễ nhớ.

  3. Sử dụng từ có nghĩa tương đồng- “giậu – rào” và “cáo – mèo”, tạo cho câu có ý nghĩa dí dỏm, hài hước. 

  4. Dùng từ trái nghĩa- “cả thúng…bánh ít”; “trầu cả khay…trầu không”.-> Tạo nên một câu đố bất ngờ, thú vị.

  5. Sử dụng từ gần nghĩa “nếp, gạo”; “xôi, cơm”-> Tạo ra sự hài hước dí dỏm.

  6.  Sử dụng từ đồng âm khác nghĩa. Từ đá có thể hiểu là vật liệu khoáng sản, nhưng cũng có thể hiểu là hành đồng “đá”. Biện pháp tu từ chơi chữ đồng âm này đã t, tạo nên sự bất ngờ và hóm hỉnh cho câu nói.

  7. Sử dụng các danh từ chỉ con vật như Hươu, Nghé,Nai, bò, cũng đồng thời là tên người, địa danh. Sử dụng các từ đồng âm như vậy đã thể hiện sự dí dỏm, hài hước cho câu ca dao.

  8. Sử dụng cách nói lái “cá đối, cối đá”; “mèo cái, mái kèo”… Tạo cảm giác thú vị, bất ngờ.

k.  Dùng lối điệp âm- “Một trăm, không ai, chẳng ai”. Tạo ấn tượng thú vị đặc    sắc cho câu

Câu 2: Nêu một trường hợp trong giao tiếp hàng ngày hoặc trong tác phẩm văn học có sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ. Tác dụng khi sử dụng trường hợp đó.

Câu tục ngữ  “Ruồi đậu mâm xôi đậu” đã sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ chính là dùng từ đồng âm trái nghĩa cho từ “đậu”. Từ đậu ở đây vừa là động từ chỉ hành động đậu của con ruồi, vừa là danh từ chỉ một nguyên lại làm món ăn. Sử dụng từ đồng âm khác nghĩa như vậy khiến câu ca dao trở nên dí dỏm, hài hước, thể hiện sự thú vị của ngữ pháp Việt Nam.

Câu 1: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp thanh trong các trường hợp dưới đây:

  1.  

Khóc anh trong nước mắt

Mà lòng đau như thắt

Gọi anh chửa thành lời

Mà hàm răng dính chặt

(Hoàng Lộc, Viếng bạn)

  1.  

Ô hay buồn vương cây ngô đồng

Vàng rơi, vàng rơi thu mênh mông…

(Bích Khê, Tì bà)

  1.  

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

(Quang Dũng, Tây Tiến)

  1. Biện pháp tu từ điệp thanh có trong câu là từ cắt- thắt. Tác dụng: Tạo tính liên kết, cũng như diễn tả nỗi buồn khi mất đi một người bạn.

  2. Biện pháp tu từ điệp thanh được thể hiện qua sử dụng lặp lại một loạt âm tiết có cùng thanh điệu.  Tác dụng chính Nhấn mạnh nỗi buồn của tác giả.Tạo nên âm hưởng du dương, êm ái, gợi cảm giác buồn man mác.Góp phần thể hiện tâm trạng của tác giả: bâng khuâng, xao xuyến trước cảnh thu tàn

  3. Biện pháp tu từ điệp thanh: Kết hợp sử dụng lặp lại thanh điệu theo từ nhóm “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống” và lặp lại một loạt âm tiết có cùng thanh điệu (thanh bằng) “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”. Tác dụng: Khắc hoạ một không gian vừa có chiều cao, bề rộng, độ sâu của thiên nhiên miền Tây – nơi đoàn binh Tây Tiến hành quân đi qua vừa hùng vĩ, vừa hoang sơ dữ dội. Tạo dựng khung cảnh hiểm trở của vùng rừng núi và tính chất khốc liệt của cuộc hành quân.

Câu 2: Trong bài thơ Tiếng đàn mưa biện pháp tu từ điệp thanh được Bích Khê sử dụng rất đặc biệt: điệp thanh theo từng nhóm âm tiết trong cùng một một câu thơ. Hãy làm rõ tác dụng của biện pháp tu từ này trong bài thơ.

Biện pháp tu từ điệp thanh được Bích Khê sử dụng rất đặc biệt trong bài thơ "Tiếng đàn mưa": điệp thanh theo từng nhóm âm tiết trong cùng một câu thơ.

Việc sử dụng điệp thanh theo từng nhóm âm tiết trong một câu thơ như vậy đã giúp tác giả nhấn mạnh sự liên tục, dồn dập của tiếng mưa, đồng thời tạo nên âm hưởng du dương, êm ái, gợi cảm giác buồn man mác. Chính vì lẽ đó đã góp phần thể hiện tâm trạng của tác giả: bâng khuâng, xao xuyến trước cảnh mưa. Những biện pháp tu từ này góp phần làm cho bài thơ thêm sinh động, gợi cảm và thể hiện rõ hơn tâm trạng của tác giả.Biện pháp tu từ điệp thanh được Bích Khê sử dụng rất đặc biệt trong bài thơ "Tiếng đàn mưa" đã góp phần tạo nên âm hưởng du dương, êm ái, gợi cảm giác buồn man mác và thể hiện rõ hơn tâm trạng cô đơn của tác giả.

 

Câu 3: Chỉ ra và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ điệp vần trong đoạn thơ dưới đây:

“Rơi hoa kết mưa còn rả rích

Càng mưa rơi cánh tịch bóng dương

Bóng dương với khách tha hương

Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi”

- Biện pháp điệp vần: dương…hương. Có tác dụng nhấn mạnh sự cô đơn dưới “bóng dương” đã làm tâm trạng sầu càng thêm sầu, buồn càng thêm buồn. Sự cô đơn như bao trùm, cùng nỗi nhớ về vùng đất xưa mà tuôn lệ.

- Biện pháp điệp vần: dương…hương. Có tác dụng nhấn mạnh sự cô đơn dưới “bóng dương” đã làm tâm trạng sầu càng thêm sầu, buồn càng thêm buồn. Sự cô đơn như bao trùm, cùng nỗi nhớ về vùng đất xưa mà tuôn lệ.

HỆ THỐNG CÂU HỎI MỞ RỘNG

Câu 1: Nêu định nghĩa của điển tích, điển cố ? 

- Điển tích, điển cố xuất hiện trong văn bản chỉ là từ ngữ. Nhưng đằng sau từ ngữ đó là một câu chuyện hay sự việc, câu kinh, câu thơ nào đó 

Câu 2: Điển tích, điển cố có nguồn gốc từ đâu ? 

Điển tích, điển cố được sử dụng như thế nào trong văn bản chủ yếu có nguồn gốc từ Trung Quốc hoặc từ văn học cổ trong nước. Bên cạnh đó, còn có một số điển tích từ văn học Châu Âu hay thần thoại Hy Lạp. 

Câu 3: Tác dụng của điển tích, điển cố là gì ? 

Dùng điển tích, điển cố có tác dụng làm cho câu thơ, câu văn cô đúc, hàm súc, uyên bác, tránh nói thẳng những điều thô tục, sỗ sàng, giúp cho lời văn giữ được sự trang nhã. 

Câu 4: Nêu một số ví dụ về điển tích, điển cố ? 

Con người càng lúc càng đông.
Thạch Sanh thì ít, Lý Thông thì nhiều.

=> Câu thơ có đề cập tới “Thạch Sanh và Lý Thông” dựa vào câu chuyện Thạch Sanh ở đây Thạch Sanh chỉ con người có phẩm chất thẳng thắn, hiền lành và tốt bụng luôn giúp đỡ người khác. Ngước lại khi nói Lý Thông là chỉ người mưu mô và gian xảo. 

Câu 5: Phân tích sự khác nhau giữa điển tích, điển cố ? 

 

Thành ngữ

Điển cố 

Khái niệm

Là một cụm từ cố định

Câu chữ trong sách đời trước được trích dẫn

Đặc điểm

-Tính hình tượng

- Tính khái quát về nghĩa

- Tính biểu cảm

- Tính cân đối, có nhịp và có thể có vần

- Ngắn gọn

- Nội dung ý nghĩa hàm súc

- Dùng để nói về một điều tương tự

Tác dụng

Tạo tính dân dã, mộc mạc, bình dị

Tạo tính bác học, ước lệ tượng trưng, trang nhã, cổ kính

HỆ THỐNG CÂU HỎI MỞ RỘNG

Câu 1: Nhận biết một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn ?

- Các yếu tố Hán Việt đồng âm : các yếu tố đồng âm được biểu thị bằng những chữ viết khác nhau, nhờ vậy, nghĩa của chúng có sự phân biệt rõ ràng. ( Ví dụ: đại điện - đại ngôn; thủ trưởng - thủ môn,...) 

- Các yếu tố Hán Việt gần âm: cũng rất dễ gây nhầm lẫn về nghĩa (tri thức - trí thức) 

Câu 2: Cách phân biệt nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn ? 

- Các thể tra cứu từ điển: khi phân vân nghĩa của yếu tố Hán Việt nào đó, cần tra cứu từ điển. Tìm hiểu các giải nghĩa từng yếu tố kèm theo một số ví dụ về từ được từ điển nêu ra sẽ giúp ta nắm được nghĩa của yếu tố một cách chính xác 

- Dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt đồng âm để suy luận 

Câu 3: Chữ “tân” trong từ nào mang nghĩa là ngôi nhà mới và giải thích lý do vì sao: Lễ tân; Tân gia; Tân y; Tân lang ?

Chữ “tân” trong từ tân gia mang nghĩa là nhà mới

Trong ngữ cảnh của từ “tân gia” chỉ lễ để vào nhà mới) 

Còn những từ còn lại: 

+ “Lễ tân”, “tân” chỉ những người đến tham dự lễ, tức là khách. 

+ “Tân y” là quần áo mới

+ “tân lang” là nghĩ chú rể mới. 

Câu 4: Từ Hán Việt “tham” trong tham gia, tham dự, tham chiến có nghĩa là gì?

Từ Hán Việt "tham" có nghĩa là tham gia, tham dự, hay tham chiến. Trong các từ này, "tham" thể hiện ý nghĩa là hòa nhập, góp mặt vào một hoạt động nào đó. Cụ thể:

- Tham gia: tham gia vào một hoạt động, sự kiện.

- Tham dự: dự mặt, có mặt trong một sự kiện, buổi họp.

- Tham chiến: tham gia vào một cuộc chiến tranh hoặc xung đột

=> Nói chung, "tham" mang ý nghĩa liên quan đến việc có sự hiện diện hoặc góp mặt.

Câu 5: Giải thích từ Hán Việt được in đậm trong câu sau?

“Chúng ta đã phòng thủ rất chắc chắn để chống lại sự tấn công của kẻ thù.”

Phòng thủ: trong câu trên có nguồn gốc Hán Việt, có nghĩa là ngăn chặn, bảo vệ và giữ gìn. Đây là hành động chuẩn bị và bảo vệ để ngăn chặn sự tấn công hoặc xâm lược từ bên ngoài. Trong ngữ cảnh câu, nó nhấn mạnh việc chuẩn bị kỹ lưỡng để chống lại kẻ thù.

Bài học này chưa được mở.
Previous activity
Next activity
External links
  • Link a
  • Link b
  • Link c
External links
  • Link a
  • Link b
  • Link c
Bạn đang truy cập với tư cách khách vãng lai (Đăng nhập)
Được cung cấp bởi Moodle