Chuyển tới nội dung chính
Học và thi Online miễn phí
  • Lịch
  • THI ONLINE
    Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
  • Toán THCS
    Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
  • Toán nâng cao
    Nâng cao Toán 6 Nâng cao Toán 7 Nâng cao Toán 8 Nâng cao Toán 9
  • ÔN TOÁN VIOEDU
    Ôn Toán 2 Ôn Toán 3 Ôn Toán 4 Ôn Toán 5 Ôn Toán 6 Ôn Toán 7 Ôn Toán 8 ÔnToán 9
  • BXH
  • Xem thêm
Bạn đang truy cập với tư cách khách vãng lai
Đăng nhập
Học và thi Online miễn phí
Lịch THI ONLINE Rút gọn Mở rộng
Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
Toán THCS Rút gọn Mở rộng
Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
Toán nâng cao Rút gọn Mở rộng
Nâng cao Toán 6 Nâng cao Toán 7 Nâng cao Toán 8 Nâng cao Toán 9
ÔN TOÁN VIOEDU Rút gọn Mở rộng
Ôn Toán 2 Ôn Toán 3 Ôn Toán 4 Ôn Toán 5 Ôn Toán 6 Ôn Toán 7 Ôn Toán 8 ÔnToán 9
BXH
SOANVAN9KNTT
Mở rộng tất cả Thu gọn toàn bộ

Soạn Ngữ văn 9 Kết nối bài 3: Tự tình (bài 2) (Hồ Xuân Hương)

0%
  1. Trang chủ
  2. SOẠN VĂN 9 KNTT
  3. SOẠN VĂN 9 KẾT NỐI BÀI 3: HỒN NƯỚC NẰM TRONG TIẾNG MẸ CHA
  4. Soạn Ngữ văn 9 Kết nối bài 3: Tự tình (bài 2) (Hồ Xuân Hương)
Các yêu cầu hoàn thành

SAU KHI ĐỌC

Câu 1: Xác định thể thơ, đề tài và bố cục của bài thơ.

Bài thơ được viết theo thể thơ Thất ngôn bát cú

Đề tài của bài thơ là bộc lộ tâm trạng cô đơn, thảm sầu, oán hận của nữ sĩ khi nghĩ đến đường tình duyên nhiều éo le, ngang trái của mình. 

Bố cục bài thơ được chia thành 4 phần

  • Hai câu đề: Một cảm giác cô đơn trống vắng trước vũ trụ và tủi hổ bẽ bàng trước cuộc đời.

  • Hai câu thực: Một nỗi xót xa, cay đắng cho duyên phận dở dang, lỡ làng.

  • Hai câu luận: Một sự phẫn uất, phản kháng.

  • Hai câu kết: ngán ngẩm, buông xuôi

Câu 2: Hai câu đề miêu tả thời gian, không gian nào và gợi tâm trạng gì?

  • Thời gian: Đêm càng tĩnh, tiếng gà càng vang nghe rất nhức nhối ⇒ Con người chất chứa nỗi niềm, bất an

  • Không gian: hiện lên là đêm khuya tĩnh lặng với tiếng gà gáy văng vẳng từ trên bom thuyền vang khắp xóm.

Thông qua khoảng thời gian đêm khuya, tĩnh lặng ấy càng khiến cho con người trở nên nhỏ bé, lạc lõng, cô đơn

Câu 3: Hai câu thực và hai câu luận thể hiện những trạng thái cảm xúc nào?

Hai câu thực và hai câu luận đều thể hiện ra nỗi xót xa, cay đắng cũng như phẫn uất cho số phận người phụ nữ cô đơn.

Với hai câu thực, ta thấy được nỗi cô đơn u uất. Những hình ảnh như “Mõ – chuông; cốc – om”, là 2 hình ảnh đối xứng với nhau khiến cho nỗi cô đơn buồn tủi càng kéo dài hơn. Câu hỏi tu từ trong câu thơ “Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?” làm cho giọng thơ thảm thiết, xoáy sâu vào lòng người như một lời than “cớ sao?” , một tiếng thở dài ngao ngán.

Hai câu luận, ta thấy được sự căm phẫn cho số phận người phụ nữ sao mà quá hẩm hiu. Người phụ nữ ấy buồn rầu vì thời gian xuân sắc đã hết mà chẳng thể tìm nổi một ai để dựa vào. Người phụ nữ ấy ngao ngán, vì duyên để mõm mòm. Và rồi cuối cùng, đêm khuya lạnh ngắt ấy chỉ có một mình nàng và nỗi cô đơn, bầu bạn với nhau đến hết ngày.

Câu 4. 4. Chỉ ra sự chuyển mạch cảm xúc của bài thơ trong hai câu thơ kết.

Hai câu thơ kết như một lời thách thức đến với số phận. Không còn lắc đầu ngao ngán về sự đời, “Thân này đầu đã chịu già tom” , khẳng định mình không cần một ai để dựa dẫm. Điều ấy cũng thể hiện sự bướng bỉnh trong thơ và tính cách của Hồ Xuân Hương.

Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ. Chủ đề đo giup em hiểu thêm điều gì về tư tưởng, tình của tác giả?

Chủ đề của bài thơ :Nỗi buồn thương, cô đơn, tủi nhục của người phụ nữ trong xã hội phong kiến luôn luôn mong ước khát khao hạnh phúc.

Chủ đề này đã giúp em thấy được tâm hồn và quan niệm sống của Hồ Xuân Hương. Thơ Hồ Xuân Hương là tiếng nói của một tâm hồn nhạy cảm, yêu thương con người và căm ghét cái ác. Bà là người phụ nữ có quan niệm sống phóng khoáng, dám nghĩ dám làm, dám đấu tranh cho hạnh phúc của bản thân.

Câu 6: Nhận xét về nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của tác giả trong bài thơ.

Ngôn ngữ thơ điêu luyện, bộc lộ được tài năng và phong cách của tác giả. Các từ ngữ trong thơ Hồ Xuân Hương rất giản dị mà đa nghĩa, không khiến người đọc khó hiểu mà ngược lại khiến bài thơ tăng sức gợi hình gợi cảm vô cùng. Đồng thời, các biện pháp như đảo ngữ, ẩn dụ,… cũng được sử dụng rất tài tình; nhằm bộc lộ tâm trạng cô đơn, buồn tủi của người phụ nữ khao khát hạnh phúc lứa đôi.

HỆ THỐNG CÂU HỎI MỞ RỘNG

Câu 1: Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Tự tình (bài 2)

Giá trị nội dung

- Thể hiện tâm trạng buồn tủi, phẫn uất của người phụ nữ trước số phận:

  • Nỗi buồn tủi trước cuộc sống tù túng, không lối thoát, bi kịch tình yêu gia đình của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.

  • Nỗi phẫn uất trước xã hội phong kiến bất công, bó buộc người phụ nữ.

  • Khát vọng về một cuộc sống tự do, hạnh phúc.

- Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ:

  • Mạnh mẽ, dám chống lại số phận.

  • Nết na, thùy mị, giàu lòng ước mơ.

  • Khao khát tự do, hạnh phúc.

Giá trị nghệ thuật

- Tác giả đã vận dụng sáng tạo thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật với ngôn ngữ tiếng Việt nhưng không làm mất đi giá trị của thể thơ mà trái lại nó còn mang đến cho thể thơ cổ điển ấy một vẻ đẹp mới, gần gũi, thân thuộc hơn với người Việt.

- Ngôn ngữ thơ Nôm bình dị, hình ảnh gợi cảm, giàu màu sắc, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc…

- Giọng thơ chua xót, bi ai gây xúc động cho người đọc, khơi gợi lòng thương cảm cho số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

Câu 2: Nêu ý nghĩa nhan đề của bài thơ Tự Tình ? 

- Tự tình có nghĩa là bộc lộ tâm tình, tâm tình ở đây không phải che đậy hay vay mượn bất cứ cảnh vật nào để bộc lộ. Xuân Hương nói về chính mình, về nỗi cô đơn của kiếp người, nỗi bất hạnh của kiếp má hồng.

- Bài thơ là nỗi tự tình của riêng Xuân Hương nhưng cũng là nỗi đau đáu, bẽ bàng của một lớp phụ nữ bị chèn ép, bị chế độ phong kiến làm cho dang dở, lẻ loi.

Câu 3: Đôi nét về tác giả Hồ Xuân Hương ? 

- Hồ Xuân Hương chưa rõ năm sinh, năm mất.

- Theo các tài liệu lưu truyền quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long.

- Cuộc đời Hồ Xuân Hương lận đận, nhiều nỗi éo le ngang trái: hai lần lấy chồng nhưng đề là lẽ, để đến cuối cùng vẫn sống một mình, cô độc.

- Hồ Xuân Hương xinh đẹp, thông minh đi nhiều nơi, giao thiệp với rộng (quen biết nhiều người nổi tiếng như Nguyễn Du).

- Con người bà phóng túng, tài hoa, có cá tính mạnh mẽ, sắc sảo.

- Sáng tác của Hồ Xuân Hương gồm cả chữ Nôm và chữ Hán.

- Theo giới nghiên cứu hiện có khoảng trên dưới 40 bài thơ tương truyền là của Hồ Xuân Hương.

- Nữ sĩ còn có tập thơ Lưu hương ký (phát hiện năm 1964) gồm 24 bài chữ Hán và 26 bài chữ nôm.

- Trong lịch sử văn học Việt Nam, Hồ Xuân Hương là hiện tượng rất độc đáo: nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm đà chất văn học dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng.

- Nổi bật trong sáng tác thơ của Hồ Xuân Hương là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ.

⇒ Hồ Xuân Hương được mệnh danh là “Bà chúa Thơ Nôm”.

Câu 4: Xác định bố cục của bài thơ ? 

- Cách 1:

+ Hai câu đề: Giới thiệu về hình ảnh người vợ lẽ.

+ Hai câu thực: Cách giải quyết nỗi tâm tư của người vợ lẽ.

+ Hai câu luận: Khát khao tìm đến hạnh phúc của người phụ nữ.

+ Hai câu kết: Quy luật khắc nghiệt của thời gian và tuổi trẻ.

- Cách 2: 

+ Phần 1 (4 câu đầu): thể hiện nỗi lòng cô đơn, buồn tủi, khát vọng hạnh phúc.

+ Phần 2 (4 câu tiếp): Tâm trạng tuyệt vọng của cảnh đời lẽ mọn.

Câu 5: Phân tích hai câu đề của bài thơ Tự Tình ? 

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

Trơ cái hồng nhan với nước non.

- Thời gian đêm khuya: Thời điểm nửa đêm về sáng, là khoảng thời gian con người đối diện với chính mình với những suy tư, trăn trở.

- Không gian: tĩnh mịch, vắng lặng, quạnh hiu với âm thanh văng vẳng của tiếng trống canh.

- Từ dồn: Nhịp điệu gấp gáp, hối hả. → Bước đi của thời gian.

⇒ Đó cũng chính là tâm trạng rối bời, vừa lo âu vừa buồn bã của con người ý thức được sự chảy trôi của thời gian, đời người.

- Từ trơ:

+ Có nghĩa là phơi ra, bày ra + cái hồng nhan, với nước non thể hiện sự dãi dầu sương gió. → Sự tủi hổ, bẽ bàng.

+ Trơ trọi, lẻ bóng + thủ pháp đối: cái hồng nhan >< nước non → Cảm giác cô đơn trống vắng.

+ Thủ pháp đảo ngữ trơ đứng đầu câu + nhịp điệu thơ 1/3/3 → Nhấn mạnh sự tủi hổ, bẽ bàng.

+ Thể hiện sự kiên cường, bền bỉ, thách thức. → Bản lĩnh, cá tính Xuân Hương.

- Từ hồng nhan đặt bên cạnh từ cái: Sự rẻ rúng, mỉa mai.

⇒ Câu thơ thể hiện nỗi đau đớn, xót xa, cay đắng của nhà thơ trước tình cảnh của chính mình

Câu 6: Phân tích hai câu kết của bài thơ ? 

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại

Mảnh tình san sẻ tí con con!

- Ngán: chán ngán, ngán ngẩm. → Mệt mỏi, chán chường trước duyên phận éo le, bạc bẽo.

- Từ xuân mang hai nghĩa: Vừa là mùa xuân vừa là tuổi xuân.

→ Mùa xuân của thiên nhiên thì tuần hoàn, vĩnh cửu còn tuổi xuân của đời người thì qua đi không bao giờ trở lại.

- Hai từ lại mang hai nghĩa khác nhau:

+ Từ lại thứ nhất mang ý nghĩa thêm lần nữa;

+ Từ lại thứ hai có nghĩa là trở lại.

→ Sự trở lại của mùa xuân lại đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân. Tác giả cảm nhận sự chảy trôi của thời gian, đời người với bao xót xa, tiếc nuối.

- Thủ pháp nghệ thuật tăng tiến Mảnh tình – san sẻ – tí – con con: Nhấn mạnh vào sự nhỏ bé dần, làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn.

→ Mảnh tình đã bé lại còn san sẻ thành ra ít ỏi chỉ còn tí con con nên càng xót xa tội nghiệp.

⇒ Câu thơ là cảnh ngộ và là tâm trạng bi kịch của nữ sĩ: càng khát khao hạnh phúc càng thất vọng, mơ ước càng lớn thực tại càng mỏng manh ⇒ nỗi ngao ngán về số phận và thực tại phũ phàng, tình duyên lận đận

Bài học này chưa được mở.
Previous activity
Next activity
External links
  • Link a
  • Link b
  • Link c
External links
  • Link a
  • Link b
  • Link c
Bạn đang truy cập với tư cách khách vãng lai (Đăng nhập)
Được cung cấp bởi Moodle