Chuyển tới nội dung chính
Học và thi Online miễn phí
  • Lịch
  • THI ONLINE
    Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
  • Toán THCS
    Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
  • Toán nâng cao
    Nâng cao Toán 6 Nâng cao Toán 7 Nâng cao Toán 8 Nâng cao Toán 9
  • ÔN TOÁN VIOEDU
    Ôn Toán 2 Ôn Toán 3 Ôn Toán 4 Ôn Toán 5 Ôn Toán 6 Ôn Toán 7 Ôn Toán 8 ÔnToán 9
  • BXH
  • Xem thêm
Bạn đang truy cập với tư cách khách vãng lai
Đăng nhập
Học và thi Online miễn phí
Lịch THI ONLINE Rút gọn Mở rộng
Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
Toán THCS Rút gọn Mở rộng
Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
Toán nâng cao Rút gọn Mở rộng
Nâng cao Toán 6 Nâng cao Toán 7 Nâng cao Toán 8 Nâng cao Toán 9
ÔN TOÁN VIOEDU Rút gọn Mở rộng
Ôn Toán 2 Ôn Toán 3 Ôn Toán 4 Ôn Toán 5 Ôn Toán 6 Ôn Toán 7 Ôn Toán 8 ÔnToán 9
BXH
SOANVAN9KNTT
Mở rộng tất cả Thu gọn toàn bộ

Soạn Ngữ văn 9 Kết nối bài 4: Củng cố mở rộng

0%
  1. Trang chủ
  2. SOẠN VĂN 9 KNTT
  3. SOẠN VĂN 9 KẾT NỐI BÀI 4: KHÁM PHÁ VẺ ĐẸP VĂN CHƯƠNG
  4. Soạn Ngữ văn 9 Kết nối bài 4: Củng cố mở rộng
Các yêu cầu hoàn thành

Câu 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện luận đề, hệ thống luận điểm và những lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu của mỗi luận điểm trong hai văn bản: "Người con gái Nam Xương” - một bi kịch của con người và Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi.

Sơ đồ tham khảo

A diagram of a company

Description automatically generated with medium confidence

A diagram of text and arrows

Description automatically generated

Câu 2: Chỉ ra sự tương đồng và khác biệt trong cách đặt vấn đề và cách tổ chức luận điểm của hai văn bản “Người con gái Nam Xương” - một bi kịch của con người và Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi. Từ đó, em rút ra bài học gì khi thực hành viết bài văn nghị luận văn học?

So sánh cách đặt vấn đề và cách tổ chức luận điểm của hai văn bản:

1. Tương đồng:

  • Cả hai văn bản đều sử dụng phương pháp lập luận: Từ cụ thể đi đến khái quát

  • Cả hai văn bản đều có cấu trúc chặt chẽ, logic:

    • Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, tác giả, đặt vấn đề.

    • Thân bài: Bàn luận, phân tích, chứng minh luận điểm.

    • Kết bài: Khẳng định lại luận điểm, chốt lại vấn đề.

2. Khác biệt:

Cách đặt vấn đề:

  • "Người con gái Nam Xương":

    • Cách đặt vấn đề trực tiếp: Nêu thẳng luận đề "Người con gái Nam Xương" là một bi kịch của con người.

    • Tập trung vào bi kịch của nhân vật: Vũ Nương.

  • "Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi":

    • Cách đặt vấn đề gián tiếp: Qua tác phẩm "Thằng quỷ nhỏ" để bàn luận về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi.

    • Tập trung vào phẩm chất của tác phẩm: phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi.

Cách tổ chức luận điểm:

  • "Người con gái Nam Xương":

    • Luận điểm 1: Giới thiệu về Vũ Nương.

    • Luận điểm 2: Phân tích bi kịch của Vũ Nương.

    • Luận điểm 3: Vũ Nương là nhân vật đại diện cho một kiếp người

  • "Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi":

    • Luận điểm 1: Nhân vật Quỳnh trong Thằng quỷ nhỏ

    • Luận điểm 2: Qua nhân dạng của nhân vật Quỳnh cho đến nhân dạng của xã hội.

    • Luận điểm 3: Những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi.

Câu 3:Viết đoạn văn (khoảng 8 - 10 câu) phân tích vẻ đẹp ngôn từ của một đoạn trích truyện thơ Nôm hoặc tác dụng của yếu tố kì ảo trong một truyện truyền kì, trong đó có sử dụng cách dẫn trực tiếp hoặc cách dẫn gián tiếp.

Trong đoạn trích “ Chị em Thúy Kiều” đã cho thấy khả năng tài tình trong nghệ thuật sử dụng ngôn từ của Nguyễn Du. Bút pháp so sánh, ẩn dụ, điển tích được sử dụng tài tình. Ví dụ như: "Làn thu thủy nét ngài xuân" so sánh vẻ đẹp của Thúy Vân với những hình ảnh đẹp đẽ của thiên nhiên, tạo nên sự thanh tao, nhẹ nhàng. "Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh" là một ẩn dụ độc đáo, thể hiện vẻ đẹp của Thúy Kiều vượt trội hơn cả thiên nhiên. "Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da" sử dụng điển tích để tô đậm thêm vẻ đẹp hoàn hảo của Thúy Kiều. Từ ngữ được lựa chọn kỹ lưỡng, trau chuốt, giàu sức gợi tả, gợi cảm. Ví dụ như: "khuôn trăng đầy đặn", "nét ngài nở nang", "mặn mà", "sắc sảo", "làn thu thủy", "nét ngài xuân", "hoa ghen thua thắm", "liễu hờn kém xanh",...Nhờ sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố ngôn từ mà vẻ đẹp của Thúy Kiều được hiện lên một cách sinh động, rõ nét, đầy ấn tượng. Vẻ đẹp ấy không chỉ là nhan sắc mà còn là tài năng, phẩm chất của người con gái tài sắc vẹn toàn.

Bài học này chưa được mở.
Previous activity
Next activity
External links
  • Link a
  • Link b
  • Link c
External links
  • Link a
  • Link b
  • Link c
Bạn đang truy cập với tư cách khách vãng lai (Đăng nhập)
Được cung cấp bởi Moodle