Chuyển tới nội dung chính
Học và thi Online miễn phí
  • Lịch
  • THI ONLINE
    Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
  • Toán THCS
    Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
  • Toán nâng cao
    Nâng cao Toán 6 Nâng cao Toán 7 Nâng cao Toán 8 Nâng cao Toán 9
  • ÔN TOÁN VIOEDU
    Ôn Toán 2 Ôn Toán 3 Ôn Toán 4 Ôn Toán 5 Ôn Toán 6 Ôn Toán 7 Ôn Toán 8 ÔnToán 9
  • BXH
  • Xem thêm
Bạn đang truy cập với tư cách khách vãng lai
Đăng nhập
Học và thi Online miễn phí
Lịch THI ONLINE Rút gọn Mở rộng
Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
Toán THCS Rút gọn Mở rộng
Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
Toán nâng cao Rút gọn Mở rộng
Nâng cao Toán 6 Nâng cao Toán 7 Nâng cao Toán 8 Nâng cao Toán 9
ÔN TOÁN VIOEDU Rút gọn Mở rộng
Ôn Toán 2 Ôn Toán 3 Ôn Toán 4 Ôn Toán 5 Ôn Toán 6 Ôn Toán 7 Ôn Toán 8 ÔnToán 9
BXH
SOANVAN6CTST
Mở rộng tất cả Thu gọn toàn bộ

[Chân trời sáng tạo] Soạn văn 6 bài 3: Hoa bìm

0%
  1. Trang chủ
  2. SOẠN VĂN 6 CTST
  3. BÀI 3: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
  4. [Chân trời sáng tạo] Soạn văn 6 bài 3: Hoa bìm
Các yêu cầu hoàn thành

Hướng dẫn đọc

1. Chỉ ra những đặc điểm của thể thơ lục bát trong bài thơ trên.

2. Xác định tình cảm của tác giả đối với quê hương được thể hiện qua bài thơ.

3. Nêu ít nhất một nét độc đáo của bài thơ được thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh hoặc biện pháp tu từ.

Bài làm:

1. Đặc điểm thể thơ lục bát được thể hiện qua bài thơ là:

  • Bài thơ gồm các cặp câu lục bát
  • Về cách gieo vần:
    • Tiếng thứ sáu của dòng lục vần với tiếng thứ sáu của dòng bát kế nó: bìm-tìm, ngư-hờ, sai-vài, dim-chim, gầy-đầy, tơ-nhờ
    • Tiếng thứ tám dòng bát vần với tiếng thứ sáu của dòng lục kế theo: thơ-ngơ, gai-sai, chim-dim, mây-gầy
    • Về ngắt nhịp: ngắt nhịp chẵn câu lục ngắt nhịp 2/2/2 hoặc 3/3, câu bát ngắt nhịp 4/4
  • Về thanh điệu: có sự phối hợp giữa các tiếng trong một cặp câu lục bát: các tiếng ở vị trí 2,4,6,8 đều tuân thủ chặt chẽ theo quy định: tiếng thứ 2 là thanh bằng, tiếng thứ 4 thanh trắc, tiếng thứ 6 và 8 là thanh bằng.

2. Tác giả đã thể hiện tình cảm với quê hương khi gợi nhắc lại những kỉ niệm của tuổi thơ, những hình ảnh giản dị, đời thường gắn với cuộc sống thường ngày. Qua đó thể hiện nỗi nhớ da diết và mong ước được trở về quê hương.

3. Bài thơ được làm bằng thể thơ lục bát, ngôn ngữ bình dị thể hiện nét gần gũi với cuộc sống chốn thôn quê. Tác giả đã sử dụng điệp từ “có” kết hợp với biện pháp liệt kê để gợi nhắc những hình ảnh thân thuộc gắn bó với tuổi thơ: có con chuồn ớt lơ ngơ, có cây hồng trĩu cành sai, có con mắt lá lim dim, có con thuyền giấy….. Từ đó, tác giả đã vẽ lên một khung cảnh thiên nhiên thân thuộc, gần gũi, sống động với người đọc và bộc lộ được cảm xúc, nỗi nhớ của mình với quê hương tuổi thơ.

HỆ THỐNG CÂU HỎI MỞ RỘNG

Câu hỏi 1: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm và bố cục của văn bản

- Tác giả Nguyễn Đức Mậu

+ Nguyễn Đức Mậu sinh năm 1948 tại Nam Ninh, Nam Hà. Các bút danh ông dùng Hương Hải Hưng, Hà Nam Ninh.

+ Ông nhập ngữ năm 1966, chiến đấu trong đội hình Sư đoàn 312 ở chiến trường Lào. 

+ Sau chiến tranh, ông làm biên tập viên rồi đi học Trường Viết văn Nguyễn Du, khóa I; sau đó làm Trưởng ban Thơ, Tạp chí Văn nghệ quân đội, Chủ tịch Hội đồng Thơ-Hội Nhà văn Việt Nam.

+ Phong cách nghệ thuật: Nguyễn Đức Mậu thuộc lớp nhà thơ trưởng thành thời chống Mỹ. Với những sáng tác mang dấu ấn riêng về chiến tranh với những người lính và những kỷ niệm về quê hương suốt một thời đánh giặc, Nguyễn Đức Mậu đã xác định được vị trí của mình trên thi đàn, từ người lính làm thơ trở thành nhà thơ khoác áo lính.

- Tác phẩm: Tác phẩm chính: Thơ người ra trận(thơ in chung – 1975), Cây xanh đất lửa(thơ – 1973), Áo trận (thơ – 1976), Mưa trong rừng cháy (thơ – 1976), Trường ca sư đoàn(thơ – 1980), Hoa đỏ nguồn sông (thơ – 1987), Từ hạ vào thu (thơ – 1992), Bão và sau bão (thơ – 1994), Cánh rừng nhiều đom đóm bay (thơ – 1998),Con đường rừng không quên(truyện ngắn – 1984), Tướng và lính(tiểu thuyết – 1990),Chí Phèo mất tích (tiểu thuyết – 1993), Người đi tìm chân trời (truyện thơ thiếu nhi – 1982),Ở phía rừng Lào (truyện ngắn thiếu nhi – 1984). 

- Bố cục: 2 phần

+ Phần 1: Từ đầu … kêu nhàu ngày mưa: Hình ảnh thiên nhiên

+ Phần 2: Còn lại: Cảm xúc khi nghĩ về thơ ấu.

Câu hỏi 2: Trong bài thơ, hình ảnh thiên nhiên và âm thanh được hiện lên như thế nào?

- Màu tim tím, rung rinh của bờ giậu hoa bìm gợi ra những kỉ niệm tuổi thơ của nhân vật trữ tình.

- Hình ảnh thiên nhiên:

+ Con chuồn ớt lơ ngơ, bắt nắng, đậu hờ,…

+ Cành hồng trĩu sai rụng một vài tiếng chim.

+ Con mắt lá lim dim, cánh diều thả nổi chìm trên mây.

+ Bến quê nước đục sông gầy có thuyền giấy chở mộng mơ.

+ Cánh bèo con nhện giăng tơ, cào cào đậu tàn sen tránh nắng.

- Âm thanh: 

+ Dế Mèn tiêng ri ri, đom đóm thắp đèn

+ Con quốc kêu dài ngày hạn, kêu nhàu ngày mưa.

Câu hỏi 3: Trong bài thơ, em ấn tượng với hình ảnh nào? Vì sao?

Em ấn tượng nhất với hình ảnh “giậu hoa bìm” - là hình ảnh mở đầu, có vai trò mở ra trang kí ức về tuổi thơ. Điều thú vị ở đây là tác giả không chọn những loài hoa cao quý như hoa hồng, hoa mai... mà lại chọn một loại hoa giản dị, nhưng xuất hiện rất nhiều ở các làng quê Việt Nam. Đi tới bất kì một ngõ nào cũng có thể thấy được hoa bìm. Bởi vậy mà loài hoa này giống như chất chứa những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ trong mỗi đứa trẻ nông thôn. 

Câu hỏi 4: Nêu giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm.

- Về nội dung: Bài thơ phác họa khung cảnh thiên nhiên thân thuộc, gần gũi, sống động với người đọc. Qua đó cho độc giả thấy được cảm xúc chân thành, nỗi nhớ da diết của mình với quê hương tuổi thơ.

- Về nghệ thuật: Sử dụng thể thơ lục bát, nhịp điệu uyển chuyển, ngôn ngữ bình dị; ngoài ra còn sử dụng điệp từ kết hợp với biện pháp liệt lê các hình ảnh ở bờ giậu hoa bìm.

Bài học này chưa được mở.
Previous activity
Next activity
External links
  • Link a
  • Link b
  • Link c
External links
  • Link a
  • Link b
  • Link c
Bạn đang truy cập với tư cách khách vãng lai (Đăng nhập)
Được cung cấp bởi Moodle