Chuyển tới nội dung chính
Học và thi Online miễn phí
  • Lịch
  • THI ONLINE
    Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
  • Toán THCS
    Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
  • Toán nâng cao
    Nâng cao Toán 6 Nâng cao Toán 7 Nâng cao Toán 8 Nâng cao Toán 9
  • ÔN TOÁN VIOEDU
    Ôn Toán 2 Ôn Toán 3 Ôn Toán 4 Ôn Toán 5 Ôn Toán 6 Ôn Toán 7 Ôn Toán 8 ÔnToán 9
  • BXH
  • Xem thêm
Bạn đang truy cập với tư cách khách vãng lai
Đăng nhập
Học và thi Online miễn phí
Lịch THI ONLINE Rút gọn Mở rộng
Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
Toán THCS Rút gọn Mở rộng
Môn Toán Lớp 6 Môn Toán Lớp 7 Môn Toán Lớp 8 Môn Toán Lớp 9
Toán nâng cao Rút gọn Mở rộng
Nâng cao Toán 6 Nâng cao Toán 7 Nâng cao Toán 8 Nâng cao Toán 9
ÔN TOÁN VIOEDU Rút gọn Mở rộng
Ôn Toán 2 Ôn Toán 3 Ôn Toán 4 Ôn Toán 5 Ôn Toán 6 Ôn Toán 7 Ôn Toán 8 ÔnToán 9
BXH
t8knttbai10Tugiac
Mở rộng tất cả Thu gọn toàn bộ

SÁCH BÀI TẬP

0%
  1. Trang chủ
  2. Bài 10 Tứ giác
  3. Chung
  4. SÁCH BÀI TẬP
Các yêu cầu hoàn thành

Bài tập 3.1 trang 32 SBT toán 8 tập 1 kết nối:

Chứng minh rằng cả bốn góc của một tứ giác không thể đều là góc nhọn, không thể đều là góc tù.

Vì tổng bốn góc của tứ giác bằng 360°, nên:

• Nếu cả bốn góc của tứ giác đều bé hơn 90° thì tổng của chúng bé hơn 360°, điều này vô lí.

• Nếu cả bốn góc của tứ giác đều lớn hơn 90° thì tổng của chúng lớn hơn 360°, điều này vô lí.

Bài tập 3.2 trang 32 SBT toán 8 tập 1 kết nối:

Chứng minh rằng trong một tứ giác, độ dài mỗi cạnh bé hơn tổng độ dài ba cạnh còn lại.

Chứng minh rằng trong một tứ giác, độ dài mỗi cạnh bé hơn tổng độ dài ba cạnh còn lại.

Xét tứ giác ABCD như hình vẽ. Ta cần chứng minh AB < AD + BC + CD và các trường hợp còn lại tương tự.

Xét tam giác ABD, ta có: AB < AD + DB (bất đẳng thức trong tam giác).

Xét tam giác BCD, ta có: DB < BC + CD (bất đẳng thức trong tam giác).

Do đó AB < AD + DB < AD + BC + CD.

Vậy AB < AD + BC + CD.

Tương tự ta cũng có:

BC < AB + CD + DA; CD < AD + AB + BC; DA < AB + BC + CD.

Bài tập 3.3 trang 32 SBT toán 8 tập 1 kết nối:

Chứng minh tổng độ dài hai đường chéo của tứ giác:

a) Bé hơn chu vi của tứ giác;

b) Lớn hơn tổng hai cạnh đối tuỳ ý của tứ giác, từ đó lớn hơn nửa chu vi của tứ giác.

Chứng minh tổng độ dài hai đường chéo của tứ giác: a) Bé hơn chu vi của tứ giác; b) Lớn hơn tổng hai cạnh đối tuỳ ý của tứ giác, từ đó lớn hơn nửa chu vi của tứ giác.

Xét tứ giác ABCD. Chu vi tứ giác ABCD là \(P_{ABCD}\) = AB + BC + CD + DA

a) Trong ∆ABC có AC < AB + BC (bất đẳng thức trong tam giác)

Trong ∆ACD có AC < CD + DA (bất đẳng thức trong tam giác)

Do đó AC + AC < AB + BC +  CD + DA hay 2AC < PABCD (1)

Tương tự, trong ∆ABD có BD < AD + AB

Trong ∆BCD có: BD < CD + BC

Do đó BD + BD < AD + AB + CD + BC hay 2BD < PABCD. (2)

Từ (1) và (2) suy ra 2(AC + BD) < 2\(P_{ABCD}\), do đó AC + BD < P\(P_{ABCD}\).

b) Gọi O là giao điểm của AC và BD.

Trong ∆OAB có OA + OB > AB (bất đẳng thức trong tam giác)

Trong ∆OCD có OC + OD > CD (bất đẳng thức trong tam giác)

Nên AC + BD = OA + OC + OB + OD > AB + CD.

Trong ∆OAD có OA + OD > AD (bất đẳng thức trong tam giác)

Trong ∆OBC có OB + OC > BC (bất đẳng thức trong tam giác)

Nên AC + BD = OA + OC + OB + OD > AD + BC.

Vậy 2(AC + BD) > AB + BC + CD + DA = \(P_{ABCD}\)

=> AC+BD > \(\frac{1}{2}P_{ABCD}\)

Bài tập 3.4 trang 32 SBT toán 8 tập 1 kết nối:

Tìm điểm M bên trong tứ giác ABCD sao cho tổng khoảng cách từ M đến bốn đỉnh A, B, C, D là bé nhất.

– Trước hết cho hai điểm phân biệt P, Q thì với mọi điểm M ta có MP + MQ ≥ PQ và MP + MQ = PQ chỉ khi M thuộc đoạn thẳng PQ.

Thật vậy,

• nếu M không thuộc đường thẳng PQ thì MP + MQ > PQ (bất đẳng thức tam giác) (hình vẽ)

Tìm điểm M bên trong tứ giác ABCD sao cho tổng khoảng cách từ M đến bốn đỉnh A, B, C, D là bé nhất.

• nếu M thuộc đoạn thẳng PQ thì MP + MQ = PQ (hình vẽ)

Tìm điểm M bên trong tứ giác ABCD sao cho tổng khoảng cách từ M đến bốn đỉnh A, B, C, D là bé nhất.

• nếu M thuộc đường thẳng PQ nhưng không thuộc đoạn thẳng PQ thì hoặc P nằm giữa M và Q hoặc Q nằm giữa P và M, dễ thấy trong cả hai trường hợp đó, MP + MQ > PQ (hình vẽ).

Tìm điểm M bên trong tứ giác ABCD sao cho tổng khoảng cách từ M đến bốn đỉnh A, B, C, D là bé nhất.

– Xét điểm M tuỳ ý trong tứ giác ABCD (hình vẽ).

Tìm điểm M bên trong tứ giác ABCD sao cho tổng khoảng cách từ M đến bốn đỉnh A, B, C, D là bé nhất.

Ta có:

MA + MC ≥ AC và MA + MC = AC khi điểm M nằm trên đoạn thẳng AC.

MB + MD ≥ BD và MB + MD = BD khi điểm M nằm trên đoạn thẳng BD.

Do đó MA + MB + MC + MD ≥ AC + BD và MA + MB + MC + MD = AC + BD chỉ khi M vừa thuộc đoạn thẳng AC vừa thuộc đoạn thẳng BD tức là M phải trùng với giao điểm O của AC và BD.

Bài tập 3.5 trang 32 SBT toán 8 tập 1 kết nối:

Cho tứ giác ABCD với AB = BC, CD = DA, \(\widehat{B}=100^{o};\widehat{D}=120^{o}\) Tính \(\widehat{A}\) và \(\widehat{C}\)

Cho tứ giác ABCD với AB = BC, CD = DA, $\widehat{B}=100^{o};\widehat{D}=120^{o}$ Tính $\widehat{A}$ và $\widehat{C}$

Do AB = BC nên ∆BAC cân tại B, suy ra \(\widehat{A_{2}}\) = \(\widehat{C_{2}}\)

Do đó \(\widehat{A}\) = \(\widehat{C_{2}}\) = \(\frac{180^{o}-\widehat{B}}{2}\) = \(\frac{180^{o}-100^{o}}{2}\) = \(40^{o}\)

Do CD = DA, ∆DAC cân tại D, suy ra \(\widehat{A_{1}}\) = \(\widehat{C_{1}}\)

Xét ∆ADC có: \(\widehat{A_{1}}+\widehat{C_{1}}+\widehat{D}=180^{o}\)

Do đó \(\widehat{A_{1}}=\widehat{C}=\frac{180^{o}-\widehat{D}}{2}=\frac{180^{o}-100^{o}}{2}\)

Ta có: \(\widehat{A}=\widehat{A_{1}}+\widehat{A_{2}}=70^{o}\)

           \(\widehat{C}=\widehat{C_{1}}+\widehat{C_{2}}=70^{o}\)

Vậy tứ giác ABCD có  \(\widehat{A}=\widehat{C}=70^{o}\)

Bài tập 3.6 trang 32 SBT toán 8 tập 1 kết nối:

a) Góc kề bù với góc tại một đỉnh của tứ giác gọi là một góc ngoài tại đỉnh đó của tứ giác. (Có hai góc ngoài tại một đỉnh của tứ giác, chúng đối đỉnh nên thường gọi tắt là góc ngoài tại đỉnh đó của tứ giác). Hãy tính tổng bốn góc ngoài tại bốn đỉnh của một tứ giác.

b) Định nghĩa góc ngoài tại một đỉnh của tam giác một cách tương tự. Hỏi tổng các góc ngoài của một tam giác bằng bao nhiêu?

a) Góc kề bù với góc tại một đỉnh của tứ giác gọi là một góc ngoài tại đỉnh đó của tứ giác. (Có hai góc ngoài tại một đỉnh của tứ giác, chúng đối đỉnh nên thường gọi tắt là góc ngoài tại đỉnh đó của tứ giác). Hãy tính tổng bốn góc ngoài tại bốn đỉnh của một tứ giác. b) Định nghĩa góc ngoài tại một đỉnh của tam giác một cách tương tự. Hỏi tổng các góc ngoài của một tam giác bằng bao nhiêu?

Do góc ngoài và góc tại đỉnh đó là 2 góc kề bù nên tổng bằng 180°.

Xét tứ giác ABCD (hình vẽ) có:

\(\widehat{A_{1}}+\widehat{B_{1}}+\widehat{C_{1}}+\widehat{D_{1}}\)

Góc ngoài tại đỉnh A là \(\widehat{A_{2}}=180^{o}-\widehat{A_{1}}\)

Góc ngoài tại đỉnh B là \(\widehat{B_{2}}=180^{o}-\widehat{B_{1}}\)

Góc ngoài tại đỉnh C là \(\widehat{C_{2}}=180^{o}-\widehat{C_{1}}\)

Góc ngoài tại đỉnh D là \(\widehat{D_{2}}=180^{o}-\widehat{D_{1}}\)

Tổng 4 góc ngoài của tứ giác ABCD là: 

\(\widehat{A_{2}}+\widehat{B_{2}}+\widehat{C_{2}}+\widehat{D_{2}}\)

= \(4.180^{o}\) - \((\widehat{A_{1}}+\widehat{B_{1}}+\widehat{C_{1}}+\widehat{D_{1}})\)

=  \(2.360^{o}-360^{o}\) = \(360^{o}\)

b)

a) Góc kề bù với góc tại một đỉnh của tứ giác gọi là một góc ngoài tại đỉnh đó của tứ giác. (Có hai góc ngoài tại một đỉnh của tứ giác, chúng đối đỉnh nên thường gọi tắt là góc ngoài tại đỉnh đó của tứ giác). Hãy tính tổng bốn góc ngoài tại bốn đỉnh của một tứ giác. b) Định nghĩa góc ngoài tại một đỉnh của tam giác một cách tương tự. Hỏi tổng các góc ngoài của một tam giác bằng bao nhiêu?

Tương tự, với tam giác ABC, ta có tổng các góc ngoài là:

\(\widehat{A_{2}}+\widehat{B_{2}}+\widehat{C_{2}}\)

= \(3.180^{o}\) - \((\widehat{A_{1}}+\widehat{B_{1}}+\widehat{C_{1}})\)

= \(3.180^{o}-180^{o}\) = \(360^{o}\)

Bài học này chưa được mở.
Previous activity
External links
  • Link a
  • Link b
  • Link c
External links
  • Link a
  • Link b
  • Link c
Bạn đang truy cập với tư cách khách vãng lai (Đăng nhập)
Được cung cấp bởi Moodle